Thẩm quyền giả quyết ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT LY HÔN

1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

     Nếu các đương sự  thỏa thuận được với nhau về việc yêu cầu Tòa án nơi nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn tại nơi mình cư trú.

2. Thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn

     Điểm h, Khoản 2, Điều 39 BLTTDS 2015 quy định : “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

     Theo điểm a, Khoản 1, Điều 35 và Điểm h, Khoản 2, Điều 39 BLTTDS thì Tòa án nhân dân quận huyện  của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

     Khoản 3, Điều 35  BLTTDS quy định : “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1  (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

     Căn cứ vào khoản 3, Điều 37 BLTTDS quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có thẩm quyền giải quyết  “Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.”

     Điểm c, khoản 1, ĐIều 40 BLTTDS quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau: “ Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.”

  Chi tiết tham khảo tại: Hướng dẫn pháp luật

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *